Thị trường BĐS: cần đưa về giá trị thực

Với những đề xuất sửa đổi chính sách cùng những giải pháp hỗ trợ khác sắp triển khai tới đây, tôi tin đà phục hồi của thị trường bất động sản sẽ tiếp tục được duy trì.

Đầu tư BĐS: 20 tỷ hay 50 tỷ?

Cần quy định rõ ràng, chi tiết vốn pháp định đối với kinh doanh BĐS để vừa loại bỏ được những DN “tay không bắt giặc” vừa không gây khó cho DN.

Bí quyết để vay vốn gói 30000 tỷ đồng của Nhà nước

Hiện nay, không phải ai cũng có đủ tiền để mua cho mình một căn hộ chung cư như ý vì vậy nhu cầu vay vốn từ gói 30 nghìn tỷ đang rất cao. Tuy nhiên phần thủ tục vay vốn vẫn mang lại tâm lý ngán ngại cho nhiều khách hàng vì sợ khó khăn, rắc rối.
Vay vốn ưu đãi 30 nghìn tỷ mua nhà liệu có khó?

Chung Cư 36 Hoàng Cầu D' Le Pont D'or - Hà Nội

Tân Hoàng Minh xin trân trọng giới thiệu với quý khách hàng dự án căn hộ Chung cư cao cấp D’. Le Pont D’or 36 Hoàng Cầu
 

Phụ trách dự án: 0973.401.148 __ 0906.876.966.
Chung cư 36 Hoàng Cầu
Phối cảnh dự án D’. Le Pont D’or 36 Hoàng Cầu
I, Thông tin dự án
Dự án D’. LE PONT D’ OR  nằm bên hồ Đống Đa, Quận Đống Đa, TP Hà Nội. Xung quanh dự án là các khu phố sầm uất nhưng vẫn có môi trường không khí trong lành của khu dân cư nội thành bên hồ. Sở hữu căn hộ của chung cư 36 Hoàng Cầu là một lựa chọn thông minh cho cuộc sống lý tưởng trong căn hộ cao cấp ở trung tâm thành phố Hà Nội hòa cùng môi trường không gian yên tĩnh và trong lành với vườn hoa hồ nước bên cạnh.
Chủ đầu tư: Tân Hoàng Minh Group
Vị trí: Số 36 Hoàng Cầu, Phường Ô Chợ Dừa, Q. Đống Đa, Hà Nội.

Diện tích khu đất: 5363,4 m2
Diện tích xây dựng: 2224 m2
Mật độ xây dựng: 41, 8%
Chiều cao tòa nhà: 2 block cao 23 tầng.
Tầng hầm: 4 tầng hầm.
Loại hình: căn hộ cao cấp.
Tiến độ: Dự án được xây dựng trong 2 năm, dự kiến hoàn thành vào quý IV/2015.

II, Vị trí dự án

Vị trí Chung cư D’. Le Pont D’or 36 Hoàng Cầu

Chung cư D’. Le Pont D’or 36 Hoàng Cầu sở hữu vị trí vàng tại trung tâm thủ đô Hà Nội. Chỉ mất khoảng 10 phút di chuyển tới Hồ Gươm, cách Hồ Gươm 4 km.
+ Phía Bắc giáp ngõ 34 Hoàng Cầu
+ Phía Nam giáp khu dân cư phường Ô chợ dừa và phố Mai Anh Tuấn

+ Phía Đông giáp đường nội bộ rộng 17m giữa khu di dân giải phóng mặt bằng và khu vui chơi giải trí, bãi đỗ xe Hoàng Cầu
+ Phía Tây giáp phố Nguyễn Phúc Lai

+ Cách Ô chợ dừa 1km
+ Cách Học viện Âm nhạc Quốc gia 600m
+ Chỉ 10 phút tới các trường Đại học lớn
+ 15 phút tới ga Hà Nội, Bệnh viện Bạch Mai


III, Giá bán căn hộ
Giá bán căn hộ chỉ từ 38 triệu đồng/m2 ( thấp hơn các dự án cùng phân khúc và có vị trí xa trung tâm hơn từ 10 đến 30 %).
Đây là dự án có thể coi là “nóng” nhất của phân khúc căn hộ cao cấp của thị trường Bất động sản hiện nay.



IV, Tiện ích dự án
D’. Le Pont D’or - Hoàng Cầu được hai kiến trúc sư Paul Creso và Steve Wang tận dụng tối đa các quy tắc phong thủy với đầy đủ yếu tố "vượng khí - hanh thông - hài hòa âm dương" để đưa khởi nguồn của sự sống gồm ánh sáng, nước, không khí, cây lá thiên nhiên vào từng góc sống của từng căn hộ.

tiện ích chung cư 36 hoàng cầu
Bể bơi 4 mùa tại chung cư D’. Le Pont D’or
Tại tầng cao nhất của tháp căn hộ là một khu công viên rộng 1.595m2, không gian lý tưởng để cư dân nghỉ ngơi thư giãn, ngắm toàn cảnh Hà Nội từ độ cao 80m. Các thảm cây xanh nơi đây đóng vai trò lọc nắng, cung cấp oxy, tô điểm thêm cho không gian sống tiện nghi của cư dân.
D’. Le Pont D’or - chung cư 36 Hoàng Cầu là một trong những tòa tháp căn hộ đầu tiên tại Việt Nam áp dụng giải pháp pin năng lượng mặt trời và hệ thống tuốc bin gió hướng tới mục tiêu tạo ra một khu căn hộ năng lượng xanh. Điều này giúp tiết kiệm về mặt kinh tế cho cư dân đồng thời đóng góp vào tổng thể giữ một môi trường xanh bền vững.


Dự án D’. Le Pont D’or  36 Hoàng Cầu thu hút bởi lối thiết kế hiện đại, sang trọng, vững bền với thời gian. Tòa tháp được thiết kế theo lối kiến trúc Elegant – Tân Cổ Điển với 18 loại căn hộ sở hữu diện tích khác nhau từ 60 đến 400m2, đi kèm những dịch vụ tiện ích đầy đủ hoàn hảo: có bể bơi 4 mùa, 4 tầng hầm để xe rộng rãi đủ phục vụ cho tất cả các chủ nhân căn hộ…..

Bên cạnh đó, dự án D’. Le Pont D’or Hoàng Cầu là dự án cuối cùng được phê duyệt cho phép xây dựng với chiều cao 23 tầng trong vòng 3 năm tới trong khu vực 4 quận nội thành: Đống Đa, Hai Bà Trưng, Hoàn Kiếm, Ba Đình cũng là một thông tin quan trọng để D’. Le Pont D’or Hoàng Cầu được “săn đón” ngay từ khi bắt đầu mở bán.


V, Thiết kế căn hộ
Dự án gồm 2 tòa cao 23 tầng
Tổng số 308 căn hộ, thiết kế làm 21 loại hình với sự đa dạng về diện tích.
Các loại diện tích cụ thể: 

+ Căn hộ thiết kế 2 phòng ngủ : 73m2, 92m2, 99m2, 108m2
+ Căn hộ 2 phòng ngủ +1: 113m2
+ Căn hộ thiết kế 3 phòng ngủ: 128m2, 130m2, 144m2, 149m2
+ Căn hộ 3 phòng ngủ + 1: 298m2
+ Penthouse 3 phòng ngủ + 1: 130m2, 184m2, 147m2
+ Căn hộ penthouse 4 phòng ngủ +1 :
+ Đặc biệt căn hộ Studio: 64m2

Pháp lý dự án D’. Le Pont D’or 36 Hoàng Cầu:
+ Quy hoạch 1/500
+ Giấy phép đầu tư
+ Giấy phép xây dựng
+ Các nghĩa vụ thuế đối với Nhà nước
+ Sổ đỏ vĩnh viễn
+ Hợp đồng mua bán ký trực tiếp với chủ đầu tư
+ Khách hàng có toàn quyền thực hiện các giao dịch chuyển nhượng, thế chấp, tặng cho và các giao dịch khác theo quy định của pháp luật về nhà ở.
Liên hệ phòng bán hàng dự án: 0973.401.148 __ 0906.876.966.


Tags: chung cư hoàng cầu, chung cư 36 hoàng cầu webtretho, lamchame, otofun, bán chung cư hoàng cầu

Mở bán Chung cư Thành An Tower 21 Lê Văn Lương

Chung cư vị trí vàng đường Lê Văn Lương, Thanh Xuân, Hà Nội  - Dự án Thành An Tower.
Độc quyền phân phối dự án chung cư Thành An Tower tại địa chỉ 21 Lê Văn Lương, Thanh Xuân, Hà Nội. Dự án do chủ đầu tư là công ty CP Tư vấn đầu tư xây dựng Ba Đình. Tổng mức đầu tư vào dự án là hơn 2000 tỷ đồng.

Chung cư Thành An Tower
Chung cư Thành An Tower 21 Lê Văn Lương
* Tổng quan dự án:
Tên dự án: Thành An Tower 21 Lê Văn Lương.
Chủ đầu tư: Công ty Cổ phần Tư vấn đầu tư xây dựng Ba Đình
Tổng diện tích đất: 4682 m2
Diện tích xây dựng: 2105 m2
Tổng diện tích xây dựng: 155,399 m2
Mật độ xây dựng khối đế: 51%
Mật độ xây dựng khối tháp căn hộ: 48%
Tổng số căn hộ:  400 căn
Khởi công xây dựng quý IV/2014
Bàn giao nhà quý I/2017

*Vị trí dự án:
Dự án chung cư Thành An Tower có vị trí đắc địa mặt đường Lê Văn Lương, gần đường Láng Hạ, một trong những trục đường chính giao thông huyết mạch của Hà Nội, trong tương lai gần sẽ trở thành phố Tài Chính giống như Phố Wall tại Hoa Kỳ chuyên về thị trường tài chính. Đường Lê Văn Lương cũng là con đường quan trọng kết nối giữa các quận Đống Đa, Thanh Xuân, Cầu Giấy, Hà Đông.
Vị trí dự án Thành An Tower 21 Lê Văn Lương
Vị trí dự án Thành An Tower 21 Lê Văn Lương
Vị trí Thành An Tower 21 Lê Văn Lương
Dự án Thành An Tower nằm trọn trong cụm đô thị Trung Hòa Nhân Chính với hạ tầng hoàn thiện và đồng bộ đáp ứng được mọi nhu cầu sống và làm việc của cư dân tương lai.
 

* Thiết kế tổng thể:
Chung cư 21 Lê Văn Lương – Thành An Tower cao 30 tầng, 2 tầng hầm.

+ Từ tầng 1 - 7: Khu trung tâm thương mại, dịch vụ kết hợp văn phòng hạng sang với đầy đủ tiện ích cho cư dân tòa nhà.
+ Từ tầng 8 - 30: Là tầng căn hộ cao cấp với các thiết kế chính là 2, 3 phòng ngủ.


Mọi chi tiết xin liên hệ Hotline: 0973.401.148 __ 0906.876.966

Tags: thành an tower, chung cư 21 lê văn lương, dự án thành an tower, chung cư thành an mb land , mbland, chung cư thành an tower webtretho, lamchame, otofun, bán chung cư thành an lê văn lương

Tặng một lượng vàng khi mua căn hộ Park View Residence

Công ty cổ phần Đầu tư và Phát triển Bất động sản Thế kỷ (CENINVEST) công bố giá bán căn hộ Park View Residence chỉ từ 18,8 triệu/m2 và mở bán chính thức vào 25/04/2015 tại phòng Millennium, Khách sạn Grand Plaza (117 Trần Duy Hưng, Hà Nội) với nhiều chương trình ưu đãi hấp dẫn.

Sau đợt thanh toán đầu tiên 30% giá trị hợp đồng mua bán, khách hàng mua căn hộ Park View Residence sẽ được ngân hàng hỗ trợ mức lãi suất ưu đãi 0% và ân hạn nợ gốc tới khi được bàn giao căn hộ từ Chủ đầu tư. Thời hạn vay tối đa 20 năm. Khách hàng không sử dụng chương trình vay vốn ưu đãi sẽ được tặng ngay 1 lượng vàng trị giá 35 triệu đồng khi thanh toán đúng tiến độ hợp đồng mua bán.

Dân nhậu Việt Nam đang ăn rác thải của toàn thế giới?

Những thứ như chân, đầu, cổ, cánh gà, phủ tạng gia súc ở những nước tiên tiến không ăn, dùng làm phân bón hữu cơ hoặc đem tiêu huỷ. Vậy mà khi nhập lậu về Việt Nam, được coi là thực phẩm tại các quán nhậu vỉa hè với cái tên rất kêu: chân gà nướng, nầm bò, nầm dê nướng…

Phong thủy thích hợp cho phòng trọ

Phòng trọ nhỏ hẹp thường chỉ có một gian, tuy nhiên việc sắp xếp đồ đạc để tạo một môi trường sống hợp phong thủy là điều nên được quan tâm.

Chung cư HH2 Linh Đàm - mở bán đợt 1 tòa A 500 căn

STT Tầng Căn Diện tích
(TT 16)
Diện tích
(TT 03)
Hướng Giá cơ sở
(vnđ/m2)
Hệ số Giá bán
(Đã VAT)
chưa KPBT
Tổng giá trị
HĐMB có VAT chưa KPBT


1 2 2 66 60 B/T 14,000,000 1.00 14,000,000 840,000,000

2 3 56 50.5 Đ/T/B 14,000,000 1.03 14,420,000 728,210,000

3 7 69 62.5 N/Đ 14,000,000 1.03 14,420,000 901,250,000

4 3 2 66 60 B/T 14,000,000 1.00 14,000,000 840,000,000

5 3 56 50.5 Đ/T/B 14,000,000 1.03 14,420,000 728,210,000

6 7 69 62.5 N/Đ 14,000,000 1.03 14,420,000 901,250,000

7 4 2 66 60 B/T 14,000,000 1.00 14,000,000 840,000,000

8 3 56 50.5 Đ/T/B 14,000,000 1.03 14,420,000 728,210,000

9 7 69 62.5 N/Đ 14,000,000 1.03 14,420,000 901,250,000

10 5 2 66 60 B/T 14,000,000 1.00 14,000,000 840,000,000

11 3 56 50.5 Đ/T/B 14,000,000 1.03 14,420,000 728,210,000

12 7 69 62.5 N/Đ 14,000,000 1.03 14,420,000 901,250,000

13 6 2 66 60 B/T 14,000,000 1.00 14,000,000 840,000,000

14 3 56 50.5 Đ/T/B 14,000,000 1.03 14,420,000 728,210,000

15 7 69 62.5 N/Đ 14,000,000 1.03 14,420,000 901,250,000

16 7 2 66 60 B/T 14,000,000 1.00 14,000,000 840,000,000

17 3 56 50.5 Đ/T/B 14,000,000 1.03 14,420,000 728,210,000

18 7 69 62.5 N/Đ 14,000,000 1.03 14,420,000 901,250,000

19 8 2 66 60 B/T 14,000,000 1.00 14,000,000 840,000,000

20 3 56 50.5 Đ/T/B 14,000,000 1.03 14,420,000 728,210,000

21 7 69 62.5 N/Đ 14,000,000 1.03 14,420,000 901,250,000

22 9 2 66 60 B/T 14,000,000 1.00 14,000,000 840,000,000

23 3 56 50.5 Đ/T/B 14,000,000 1.03 14,420,000 728,210,000

24 7 69 62.5 N/Đ 14,000,000 1.03 14,420,000 901,250,000

25 10 2 66 60 B/T 14,000,000 1.00 14,000,000 840,000,000

26 3 56 50.5 Đ/T/B 14,000,000 1.03 14,420,000 728,210,000

27 7 69 62.5 N/Đ 14,000,000 1.03 14,420,000 901,250,000

28 11 2 66 60 B/T 14,000,000 1.00 14,000,000 840,000,000

29 3 56 50.5 Đ/T/B 14,000,000 1.03 14,420,000 728,210,000

30 7 69 62.5 N/Đ 14,000,000 1.03 14,420,000 901,250,000

31 12 2 66 60 B/T 14,000,000 1.00 14,000,000 840,000,000

32 3 56 50.5 Đ/T/B 14,000,000 1.03 14,420,000 728,210,000

33 7 69 62.5 N/Đ 14,000,000 1.03 14,420,000 901,250,000

34 13 2 66 60 B/T 14,000,000 1.00 14,000,000 840,000,000

35 3 56 50.5 Đ/T/B 14,000,000 1.03 14,420,000 728,210,000

36 7 69 62.5 N/Đ 14,000,000 1.03 14,420,000 901,250,000

37 14 2 66 60 B/T 14,000,000 1.00 14,000,000 840,000,000

38 3 56 50.5 Đ/T/B 14,000,000 1.03 14,420,000 728,210,000

39 7 69 62.5 N/Đ 14,000,000 1.03 14,420,000 901,250,000

40 15 2 66 60 B/T 14,000,000 1.00 14,000,000 840,000,000

41 3 56 50.5 Đ/T/B 14,000,000 1.03 14,420,000 728,210,000

42 7 69 62.5 N/Đ 14,000,000 1.03 14,420,000 901,250,000

43 16 2 66 60 B/T 14,000,000 1.00 14,000,000 840,000,000

44 3 56 50.5 Đ/T/B 14,000,000 1.03 14,420,000 728,210,000

45 7 69 62.5 N/Đ 14,000,000 1.03 14,420,000 901,250,000

46 17 2 66 60 B/T 14,000,000 1.00 14,000,000 840,000,000

47 3 56 50.5 Đ/T/B 14,000,000 1.03 14,420,000 728,210,000

48 7 69 62.5 N/Đ 14,000,000 1.03 14,420,000 901,250,000

49 18 2 66 60 B/T 14,000,000 1.00 14,000,000 840,000,000

50 3 56 50.5 Đ/T/B 14,000,000 1.03 14,420,000 728,210,000

51 7 69 62.5 N/Đ 14,000,000 1.03 14,420,000 901,250,000

52 19 2 66 60 B/T 14,000,000 1.00 14,000,000 840,000,000

53 3 56 50.5 Đ/T/B 14,000,000 1.03 14,420,000 728,210,000

54 7 69 62.5 N/Đ 14,000,000 1.03 14,420,000 901,250,000

55 20 2 66 60 B/T 14,000,000 1.00 14,000,000 840,000,000

56 3 56 50.5 Đ/T/B 14,000,000 1.03 14,420,000 728,210,000

57 7 69 62.5 N/Đ 14,000,000 1.03 14,420,000 901,250,000

58 21 2 66 60 B/T 14,000,000 1.00 14,000,000 840,000,000

59 3 56 50.5 Đ/T/B 14,000,000 1.03 14,420,000 728,210,000

60 7 69 62.5 N/Đ 14,000,000 1.03 14,420,000 901,250,000

61 22 2 66 60 B/T 14,000,000 1.00 14,000,000 840,000,000

62 3 56 50.5 Đ/T/B 14,000,000 1.03 14,420,000 728,210,000

63 7 69 62.5 N/Đ 14,000,000 1.03 14,420,000 901,250,000

64 23 2 66 60 B/T 14,000,000 1.00 14,000,000 840,000,000

65 3 56 50.5 Đ/T/B 14,000,000 1.03 14,420,000 728,210,000

66 7 69 62.5 N/Đ 14,000,000 1.03 14,420,000 901,250,000

67 24 2 66 60 B/T 14,000,000 1.00 14,000,000 840,000,000

68 3 56 50.5 Đ/T/B 14,000,000 1.03 14,420,000 728,210,000

69 7 69 62.5 N/Đ 14,000,000 1.03 14,420,000 901,250,000

70 25 2 66 60 B/T 14,000,000 1.00 14,000,000 840,000,000

71 3 56 50.5 Đ/T/B 14,000,000 1.03 14,420,000 728,210,000

72 7 69 62.5 N/Đ 14,000,000 1.03 14,420,000 901,250,000

73 26 2 66 60 B/T 14,000,000 1.00 14,000,000 840,000,000

74 3 56 50.5 Đ/T/B 14,000,000 1.03 14,420,000 728,210,000

75 7 69 62.5 N/Đ 14,000,000 1.03 14,420,000 901,250,000